Lãi suất ngày 24/10 tại Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, MB, VPBank, Techcombank, Sacombank, HDBank,...
Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng tại các ngân hàng đang dao động từ 3,7% đến 7%/năm. Sacombank, PGBank, VCBNeo, MBV và VIB cùng niêm yết mức 7%/năm, trong khi nhóm Big4 gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank duy trì lãi suất 6,8%/năm. Ở kỳ hạn 18 tháng, VPBank có mức cao nhất 7,4%/năm.
Khảo sát biểu lãi suất huy động trực tuyến tại 35 ngân hàng ngày 24/10 cho thấy mặt bằng lãi suất có sự phân hóa giữa các kỳ hạn. Sacombank, PGBank, MBV, VCBNeo và VIB cùng niêm yết mức cao nhất 7%/năm ở kỳ hạn 12 tháng, trong khi VPBank dẫn đầu kỳ hạn 18 tháng với lãi suất 7,4%/năm.
Lãi suất kỳ hạn 12 tháng: 5 ngân hàng cùng niêm yết 7%/năm
Theo dữ liệu khảo sát lãi suất ngày 24/10/2026, mức cao nhất ở kỳ hạn 12 tháng là 7%/năm, được niêm yết tại 5 ngân hàng gồm MBV, PGBank, Sacombank, VCBNeo và VIB.
Đứng sau nhóm dẫn đầu là BVBank với lãi suất 6,9%/năm. Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và MSB cùng niêm yết 6,8%/năm. LPBank áp dụng 6,7%/năm, ngang với Saigonbank và VPBank. Techcombank niêm yết 6,65%/năm, trong khi Bac A Bank ở mức 6,6%/năm.
Ở nhóm lãi suất từ 6% đến dưới 6,5%/năm, OCB niêm yết 6,5%/năm; Nam A Bank, Viet A Bank và Vikki Bank cùng áp dụng 6,1%/năm. BaoVietBank và SHB cùng niêm yết 6%/năm.
Một số ngân hàng có lãi suất thấp hơn gồm MB ở mức 5,85%/năm; NCB 5,8%/năm; ABBank và TPBank cùng ở mức 5,75%/năm. VietBank niêm yết 5,6%/năm, GPBank 5,55%/năm, còn Eximbank và HDBank cùng áp dụng 5,3%/năm.
ACB niêm yết lãi suất 5,2%/năm, PVcomBank 5,1%/năm và KienlongBank 5%/năm. SeABank áp dụng 4,5%/năm, trong khi SCB có mức thấp nhất, ở mức 3,7%/năm.
Như vậy, chênh lệch giữa mức cao nhất 7%/năm và thấp nhất 3,7%/năm ở kỳ hạn 12 tháng là 3,3 điểm %. Với khoản tiền gửi 100 triệu đồng trong 12 tháng, nếu tính lãi đơn theo lãi suất niêm yết và không rút trước hạn, mức 7%/năm tương ứng khoảng 7 triệu đồng tiền lãi; mức 3,7%/năm tương ứng khoảng 3,7 triệu đồng.

Lãi suất kỳ hạn 18 tháng: VPBank dẫn đầu với 7,4%/năm
Ở kỳ hạn 18 tháng, VPBank niêm yết lãi suất 7,4%/năm, cao nhất trong danh sách được cung cấp. MBV, Sacombank và VCBNeo cùng áp dụng 7%/năm; PGBank niêm yết 6,8%/năm, còn BVBank ở mức 6,7%/năm.
LPBank áp dụng 6,55%/năm, Saigonbank 6,5%/năm và Bac A Bank 6,45%/năm. OCB niêm yết 6,4%/năm, trong khi Nam A Bank áp dụng 6,3%/năm. Viet A Bank ở mức 6,2%/năm.
NCB, SHB và Vikki Bank cùng niêm yết 6,1%/năm; BaoVietBank áp dụng 6%/năm. VIB và VietBank cùng ở mức 5,9%/năm. MB và PVcomBank niêm yết 5,85%/năm, còn TPBank áp dụng 5,75%/năm.
Ở nhóm lãi suất thấp hơn, GPBank niêm yết 5,55%/năm; Techcombank 5,35%/năm; ABBank và Eximbank cùng ở mức 5,3%/năm. KienlongBank áp dụng 4,65%/năm, SeABank 4,75%/năm và SCB 3,9%/năm.
Bốn ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng niêm yết 6,8%/năm ở kỳ hạn này. Mức cao nhất 7,4%/năm của VPBank cao hơn 0,6 điểm % so với mức 6,8%/năm của nhóm Big4.
Lãi suất kỳ hạn 6 tháng: PGBank niêm yết 6,9%/năm
Tại kỳ hạn 6 tháng, PGBank có mức lãi suất cao nhất, đạt 6,9%/năm. Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng niêm yết 6,6%/năm.
BVBank và Sacombank cùng áp dụng 6,7%/năm. Bac A Bank niêm yết 6,55%/năm; LPBank, MBV và VCBNeo cùng ở mức 6,5%/năm. MSB áp dụng 6,3%/năm, trong khi OCB niêm yết 6,2%/năm.
BaoVietBank và Nam A Bank cùng có mức 5,9%/năm. ABBank áp dụng 5,75%/năm; SHB và VIB cùng ở mức 5,7%/năm. NCB niêm yết 5,6%/năm, TPBank 5,55%/năm.
Một số ngân hàng có lãi suất dưới 5,5%/năm gồm Eximbank và VietBank cùng ở mức 5,4%/năm; MB 5,3%/năm; GPBank 5,25%/năm; HDBank và KienlongBank cùng niêm yết 5%/năm. PVcomBank áp dụng 4,8%/năm, SeABank 4,15%/năm và SCB 2,9%/năm.
Chênh lệch giữa mức cao nhất 6,9%/năm của PGBank và thấp nhất 2,9%/năm của SCB là 4 điểm %.
Lãi suất kỳ hạn 9 tháng: MBV và VCBNeo cùng niêm yết 7%/năm
Ở kỳ hạn 9 tháng, MBV và VCBNeo cùng áp dụng mức lãi suất cao nhất 7%/năm. PGBank niêm yết 6,9%/năm, trong khi Sacombank và BVBank cùng ở mức 6,7%/năm.
Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng niêm yết 6,6%/năm. Bac A Bank áp dụng 6,55%/năm, LPBank và Techcombank cùng ở mức 6,4%/năm. MSB niêm yết 6,3%/năm, còn OCB áp dụng 6,2%/năm.
Nam A Bank và Saigonbank cùng niêm yết 6,1%/năm. BaoVietBank và SHB áp dụng 5,9%/năm; VIB 5,8%/năm. ABBank niêm yết 5,75%/năm, NCB 5,6%/năm và VietBank 5,5%/năm.
Ở nhóm thấp hơn, SeABank áp dụng 4,35%/năm, KienlongBank 4,7%/năm, HDBank và PVcomBank cùng ở mức 4,8%/năm. SCB có lãi suất thấp nhất 2,9%/năm.
Chênh lệch giữa mức cao nhất 7%/năm và thấp nhất 2,9%/năm là 4,1 điểm %.
Lãi suất kỳ hạn 3 tháng: SCB thấp nhất ở mức 1,9%/năm
Ở kỳ hạn 3 tháng, phần lớn ngân hàng niêm yết lãi suất 4,75%/năm, gồm Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank, Bac A Bank, BaoVietBank, BVBank, MBV, MSB, Nam A Bank, NCB, OCB, PGBank, Sacombank, Saigonbank, TPBank, VCBNeo, Viet A Bank và VPBank.
Một số ngân hàng áp dụng mức thấp hơn, như LPBank và Techcombank cùng ở mức 4,55%/năm; PVcomBank 4,5%/năm; ACB 4,4%/năm; VIB 4,45%/năm. HDBank niêm yết 4,3%/năm, KienlongBank 4,2%/năm và ABBank 4%/năm.
SeABank áp dụng 3,95%/năm, GPBank 3,7%/năm. SCB tiếp tục là ngân hàng có lãi suất thấp nhất, ở mức 1,9%/năm. Chênh lệch giữa mức cao nhất 4,75%/năm và thấp nhất 1,9%/năm là 2,85 điểm %.
Nhóm Big4 cùng niêm yết 6,8%/năm ở kỳ hạn 12 tháng
Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank có biểu lãi suất giống nhau ở cả 5 kỳ hạn trong dữ liệu ngày 24/10. Cụ thể, nhóm này cùng niêm yết 4,75%/năm ở kỳ hạn 3 tháng; 6,6%/năm ở kỳ hạn 6 và 9 tháng; 6,8%/năm ở kỳ hạn 12 và 18 tháng.
So với nhóm ngân hàng có mức lãi suất cao nhất, lãi suất Big4 thấp hơn 0,2 điểm % ở kỳ hạn 6 tháng so với PGBank. Ở kỳ hạn 9 tháng, mức 6,6%/năm thấp hơn 0,4 điểm % so với 7%/năm tại MBV và VCBNeo. Tại kỳ hạn 12 tháng, khoảng cách với nhóm dẫn đầu 7%/năm là 0,2 điểm %.
Nhìn chung, mức lãi suất cao nhất ở kỳ hạn 12 tháng là 7%/năm, trong khi VPBank dẫn đầu kỳ hạn 18 tháng với 7,4%/năm. Ở kỳ hạn 6 tháng, PGBank niêm yết mức cao nhất 6,9%/năm; kỳ hạn 9 tháng thuộc về MBV và VCBNeo với 7%/năm. Trong khi đó, lãi suất kỳ hạn 3 tháng tại phần lớn ngân hàng tập trung ở mức 4,75%/năm.
Lưu ý: Lãi suất trong bài là mức lãi suất huy động tiền gửi trực tuyến niêm yết dành cho khách hàng cá nhân, được tổng hợp theo biểu lãi suất ngày 24/10/2026. Lãi suất thực tế có thể thay đổi theo từng thời điểm, số tiền gửi, phương thức gửi và thỏa thuận giữa ngân hàng với khách hàng.