Lãi suất ngân hàng LPBank ngày 12/10: Gửi 10 triệu, 100 triệu và 200 triệu đồng nhận bao nhiêu tiền lãi?
Lãi suất tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) có sự khác biệt giữa hình thức gửi tại quầy và gửi trực tuyến. Theo biểu lãi suất hiện hành, lãi suất tiền gửi online cao nhất là 7,2%/năm, trong khi mức cao nhất dành cho khách hàng thông thường gửi tại quầy là 6,8%/năm.
Lãi suất LPBank khi gửi tiết kiệm tại quầy
Theo biểu lãi suất tiền gửi tiết kiệm thông thường tại quầy dành cho khách hàng thông thường, LPBank áp dụng mức lãi suất khác nhau tùy theo kỳ hạn và phương thức nhận lãi.
Cụ thể, với hình thức nhận lãi cuối kỳ, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 tháng ở mức 4,1%/năm; kỳ hạn 2-3 tháng là 4,3%/năm. Lãi suất kỳ hạn 4-5 tháng tăng lên 4,5%/năm.
Đối với các kỳ hạn dài hơn, lãi suất tiền gửi 6 tháng ở mức 6,4%/năm; kỳ hạn 7-11 tháng là 6,3%/năm. Kỳ hạn 12-13 tháng được áp dụng mức 6,6%/năm, trong khi kỳ hạn 15-18 tháng có lãi suất 6,7%/năm.
Mức lãi suất cao nhất tại quầy trong biểu niêm yết là 6,8%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 24-25 tháng. Với kỳ hạn 36 tháng, lãi suất giảm còn 6,1%/năm; các kỳ hạn 48-60 tháng được niêm yết ở mức 5,7%/năm.
Gửi 10 triệu đồng tại quầy nhận bao nhiêu tiền lãi?
Với khoản tiền gửi 10 triệu đồng, tiền lãi dự kiến khi nhận lãi cuối kỳ được tính như sau:
| Kỳ hạn | Lãi suất (%/năm) | Tiền lãi dự kiến |
| 1 tháng | 4,1% | 34.167 đồng |
| 3 tháng | 4,3% | 107.500 đồng |
| 6 tháng | 6,4% | 320.000 đồng |
| 9 tháng | 6,3% | 472.500 đồng |
| 12 tháng | 6,6% | 660.000 đồng |
| 13 tháng | 6,6% | 715.000 đồng |
| 18 tháng | 6,7% | 1,005 triệu đồng |
| 24 tháng | 6,8% | 1,36 triệu đồng |
| 36 tháng | 6,1% | 1,83 triệu đồng |
Gửi 100 triệu đồng tại quầy nhận bao nhiêu tiền lãi?
Nếu gửi 100 triệu đồng tại quầy, số tiền lãi dự kiến tăng tương ứng với quy mô khoản tiền gửi. Với cùng mức lãi suất và kỳ hạn, khoản tiền này mang lại tiền lãi gấp 10 lần so với khi gửi 10 triệu đồng.
| Kỳ hạn | Lãi suất (%/năm) | Tiền lãi dự kiến |
| 1 tháng | 4,1% | 341.667 đồng |
| 3 tháng | 4,3% | 1,075 triệu đồng |
| 6 tháng | 6,4% | 3,2 triệu đồng |
| 9 tháng | 6,3% | 4,725 triệu đồng |
| 12 tháng | 6,6% | 6,6 triệu đồng |
| 13 tháng | 6,6% | 7,15 triệu đồng |
| 18 tháng | 6,7% | 10,05 triệu đồng |
| 24 tháng | 6,8% | 13,6 triệu đồng |
| 36 tháng | 6,1% | 18,3 triệu đồng |
Gửi 200 triệu đồng tại quầy nhận bao nhiêu tiền lãi?
Với khoản tiền gửi 200 triệu đồng, tiền lãi dự kiến khi nhận lãi cuối kỳ như sau:
| Kỳ hạn | Lãi suất (%/năm) | Tiền lãi dự kiến |
| 1 tháng | 4,1% | 683.333 đồng |
| 3 tháng | 4,3% | 2,15 triệu đồng |
| 6 tháng | 6,4% | 6,4 triệu đồng |
| 9 tháng | 6,3% | 9,45 triệu đồng |
| 12 tháng | 6,6% | 13,2 triệu đồng |
| 13 tháng | 6,6% | 14,3 triệu đồng |
| 18 tháng | 6,7% | 20,1 triệu đồng |
| 24 tháng | 6,8% | 27,2 triệu đồng |
| 36 tháng | 6,1% | 36,6 triệu đồng |
Lãi suất LPBank khi gửi tiết kiệm online
Đối với hình thức tiết kiệm trực tuyến, LPBank niêm yết lãi suất cuối kỳ ở mức 4,4%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 4,6%/năm cho kỳ hạn 2 tháng. Kỳ hạn 3-5 tháng áp dụng mức 4,65%/năm.
Từ kỳ hạn 6 tháng, lãi suất online tăng lên 7%/năm. Các kỳ hạn 7-11 tháng được niêm yết ở mức 6,9%/năm, trong khi kỳ hạn 12 tháng có lãi suất 7,2%/năm.
Với kỳ hạn 13-18 tháng, lãi suất cuối kỳ là 7,15%/năm. Kỳ hạn 24-25 tháng tiếp tục đạt 7,2%/năm. Ở các kỳ hạn dài hơn, lãi suất giảm xuống 6,1%/năm với kỳ hạn 36 tháng và 5,7%/năm đối với kỳ hạn 48-60 tháng.
Như vậy, theo biểu lãi suất được cung cấp, gửi tiết kiệm online có lợi thế về lãi suất ở nhiều kỳ hạn so với gửi tại quầy. Mức chênh lệch đáng chú ý nhất nằm ở kỳ hạn 6 tháng, khi lãi suất online là 7%/năm, cao hơn 0,6 điểm % so với mức 6,4%/năm tại quầy.
Gửi 10 triệu đồng online nhận bao nhiêu tiền lãi?
| Kỳ hạn | Lãi suất (%/năm) | Tiền lãi dự kiến |
| 1 tháng | 4,4% | 36.667 đồng |
| 3 tháng | 4,65% | 116.250 đồng |
| 6 tháng | 7,0% | 350.000 đồng |
| 9 tháng | 6,9% | 517.500 đồng |
| 12 tháng | 7,2% | 720.000 đồng |
| 13 tháng | 7,15% | 774.583 đồng |
| 18 tháng | 7,15% | 1,073 triệu đồng |
| 24 tháng | 7,2% | 1,44 triệu đồng |
| 36 tháng | 6,1% | 1,83 triệu đồng |
Gửi 100 triệu đồng online nhận bao nhiêu tiền lãi?
| Kỳ hạn | Lãi suất (%/năm) | Tiền lãi dự kiến |
| 1 tháng | 4,4% | 366.667 đồng |
| 3 tháng | 4,65% | 1,163 triệu đồng |
| 6 tháng | 7,0% | 3,5 triệu đồng |
| 9 tháng | 6,9% | 5,175 triệu đồng |
| 12 tháng | 7,2% | 7,2 triệu đồng |
| 13 tháng | 7,15% | 7,746 triệu đồng |
| 18 tháng | 7,15% | 10,725 triệu đồng |
| 24 tháng | 7,2% | 14,4 triệu đồng |
| 36 tháng | 6,1% | 18,3 triệu đồng |
Gửi 200 triệu đồng online nhận bao nhiêu tiền lãi?
| Kỳ hạn | Lãi suất (%/năm) | Tiền lãi dự kiến |
| 1 tháng | 4,4% | 733.333 đồng |
| 3 tháng | 4,65% | 2,325 triệu đồng |
| 6 tháng | 7,0% | 7 triệu đồng |
| 9 tháng | 6,9% | 10,35 triệu đồng |
| 12 tháng | 7,2% | 14,4 triệu đồng |
| 13 tháng | 7,15% | 15,492 triệu đồng |
| 18 tháng | 7,15% | 21,45 triệu đồng |
| 24 tháng | 7,2% | 28,8 triệu đồng |
| 36 tháng | 6,1% | 36,6 triệu đồng |
Nhìn chung, với cùng số tiền và kỳ hạn, khách hàng có thể nhận được khoản lãi cao hơn khi gửi tiết kiệm online. Chẳng hạn, với khoản tiền 200 triệu đồng gửi trong 12 tháng, tiền lãi dự kiến là 14,4 triệu đồng nếu gửi online, so với 13,2 triệu đồng khi gửi tại quầy. Chênh lệch tiền lãi giữa hai hình thức là 1,2 triệu đồng.
Trong khi đó, ở kỳ hạn 24 tháng, khoản tiền 200 triệu đồng có thể mang lại 28,8 triệu đồng tiền lãi khi gửi online, cao hơn mức 27,2 triệu đồng nếu gửi tại quầy.
Lưu ý: Tiền lãi được ước tính theo công thức: Tiền lãi = Số tiền gửi × Lãi suất (%/năm) × Số tháng gửi/12. Các phép tính giả định khách hàng nhận lãi cuối kỳ và duy trì khoản tiền gửi đủ thời hạn đã đăng ký. Số tiền thực nhận có thể khác do cách tính theo số ngày thực tế, điều kiện sản phẩm và quy định của ngân hàng. Lãi suất áp dụng thực tế cần được xác nhận tại thời điểm gửi tiền.